GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THỦY LỢI DẦU TIẾNG (1)


GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THỦY LỢI DẦU TIẾNG (1)

Trích "Báo cáo kết quả đầu tư xây dựng Hệ thống Thủy lợi Dầu Tiếng phần vốn Trung ương do Bộ quản lý từ 1977 đến hết 1998"


Phần A - GIỚI THIỆU CHUNG

I- VỊ TRÍ NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH:

Hệ thống công trình Thủy lợi Dầu tiếng nằm trên địa phận Tây ninh Bình dương Bình phước và Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm:

 - Hồ chứa nước và các công trình Đầu mối nằm trên sông Sài gòn cách thị trấn Dầu tiếng Huyện Bến cát Tỉnh Bình dương 10 km về phía Bắc

- Hệ thống kênh cấp nước kẹp giữa sông Sài gòn và sông Vàm cỏ đông thuộc tỉnh Tây ninh Tp. Hồ Chí Minh và Long an.

Thời điểm điều tra khảo sát toàn bộ diện tích đất canh tác và rừng trong khu vực hệ thống tưới là 347.500 ha trong đó diện tích canh tác là 105.000 ha diện tích có thể khai hoang là 160.000 ha còn lại là rừng sông suối làng mạc.

Sông Sài gòn có lưu vực tính đến Nhà bè khoảng 4.200 km2 lưu lượng về mùa kiệt là 14 m3/s. Sông Vàm cỏ đông có lưu vực tính đến cửa sông là 8.260 km2 lưu lượng trung bình về mùa kiệt là 6 m3/s do đó không thể khai thác nguồn nước tưới nếu không điều tiết dòng chảy. Qua nghiên cứu thấy rằng chỉ có thể làm hồ điều tiết lớn trên sông Sài gòn còn sông Vàm cỏ đông không có khả năng xây dựng hồ chứa vì thượng nguồn là đất Căm-pu- chia.

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước nhằm đưa miền Đông Nam bộ căn cứ địa của cách mạng trở thành vùng nông nghiệp phát triển ngay sau ngày Miền Nam vừa giải phóng từ 1977 Bộ Thủy lợi đã tiến hành các công tác chuẩn bị khảo sát quy hoạch lập Nhiệm vụ thiết kế (NVTK) đối với Hệ thống công trình Thủy lợi (HTCTTL) Dầu tiếng.

Năm 1979 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt NVTK HTCTTL Dầu tiếng tại Quyết định số: 190-TTg 18/05/1979 cho phép triển khai xây dựng công trình này. Tổng mức đầu tư là: 870 triệu đ chia làm 2 đợt: đợt 1- khu tưới tự chảy 67.000 ha tổng mức 480 triệu đ đợt 2- khu tưới bơm 105.000 ha tổng mức 390 triệu đ.  Bộ Thủy lợi là Chủ đầu tư HTCTTL Dầu tiếng.

Năm 1985 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt bổ sung NVTK của Hồ Dầu tiếng- Quyết định số: 96-CT 16/03/1985 mở rộng kênh Đông đưa nước hồ Dầu tiếng về tưới cho 14.017 ha ruộng đất của H. Củ chi thuộc Tp. HCM

Năm 1993 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh LCKTKT Hệ thống công trình Thủy lợi Dầu tiếng- Quyết định số: 498-TTg 12/10/1993 điều chỉnh nhiệm vụ công trình:

Nhiệm vụ trước mắt: Tưới tự chảy trong khu tưới trực tiếp: 64.830 ha (Tây ninh: 52.830 Củ chi: 12.000) Tạo nguồn ổn định cho hạ du: 40.140 ha Bảo đảm lưu lượng xả xuống sông Sài gòn vào mùa kiệt như trước khi có hồ Cấp nước cho nhà máy nước Tp. HCM từ tháng 1- tháng 7 là 7 m3/s Tạo nguồn để có thể mở các dự án phía hạ du 25.000 ha (Bến cầu- Tây ninh: 5.000 Lộc giang Hiệp hòa- Long an: 5.000 Hóc môn - Bắc Bình chánh Bến mương Láng the- TP. HCM: 15.000)

Nhiệm vụ lâu dài: Cấp nước trực tiếp cho 93.390 ha (Tây ninh: 78.830 Tp. Hồ Chí Minh: 14.560) Tạo nguồn cho 40.140 ha (Tây ninh: 16.640 Long an: 21.500 Sông Bé: 2.000)

Tổng mức đầu tư cho các khối lượng làm tiếp từ sau tháng 1/1992 là 127 143 tỷ đ. tính theo giá quí I/1993 phân giao trách nhiệm quản lý cho 3 Chủ đầu tư: Bộ Thủy lợi- 42 390 Tây ninh- 78 982 Tp. HCM- 5 771.

II- TÓM TẮT NHỮNG CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH:

1 Hồ chứa nước:

Hồ chứa được tạo bởi Đập chính dài 1.100 m ngăn sông Sài gòn Đập phụ dài 25 4 km bọc phía Tây và dãy núi Tha la bọc phía Đông.

Cấp công trình: cấp I (theo TCVN-08-76)
Tần suất thiết kế:
·      Tần suất bảo đảm cho nông nghiệp:               P = 75 %
·      Tần suất chống lũ:                                          P = 0 1%
Qui mô Hồ chứa: Hồ điều tiết nhiều năm.
1.      Cao trình mực nước dâng bình thường (MNDBT):               +24 40 m
2.      Cao trình mực nước gia cường (MNGC):                            +25 10
3.      Cao trình mực nước chết (MNC):                                      +17 00
4.      Dung tích ứng với MNDBT (VTK):                                      1 450 tỷ m3
5.      Dung tích hữu ích (Vhi):                                                  1 056 tỷ m3
6.      Dung tích chết (Vc):                                                       0 394 tỷ m3
7.      Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT:              270 km2 =        27.000 ha
8.      Diện tích ứng với MNC:                                110 km2 =        11.000 ha
9.        Diện tích lưu vực:                                       2.700 km2 =        270.000 ha

2- Công trình Đầu mối:

1 Đập chính: Bằng đất đồng chất xử lý chống thấm vùng đáy sông bằng cừ thép thân đập bằng dung dịch sét- xi măng phía thượng lưu là sân phủ Đập dài 1.100 m Mái thượng lưu được bảo vệ bằng tấm lát bê tông dày 20-25 cm từ cao trình +19 5 m trở lên năm 1994- 95 gia cố một lớp tấm lát BTCT dày 20 cm. Mái hạ lưu có 2 cơ rộng 4 m ở cao trình +12 5 m và +19 5 m bố trí lớp lọc xiên theo mái bên ngoài trồng cỏ và bố trí hệ thống rãnh thoát nước sau đập. Mặt đập cán đá tráng nhựa rộng 8 m cao trình mặt đập +28 00 m. Tường chắn sóng BTCT có cao trình đỉnh +29 00 m.

2 Đập phụ: Bằng đất đồng chất. Các đoạn xung yếu (K2-K4 Suối đá Bàu vuông) xử lý chống thấm thân đập bằng dung dịch sét- xi măng. Mái thượng lưu lát đá từ K0- K19. Mái hạ lưu lát đá từ K0- K4 còn lại là trồng cỏ. Đập dài 25 4 km cao trung bình 8 m mặt đập rộng rộng 5 m rải cấp phối. Cao trình đỉnh đập +27 00 Cao trình tường chắn sóng bằng đá xây (đoạn K0- K8+700) là + 28 00m.

3 Cống dẫn dòng: Cống hộp (3 x 4m) đã hoành triệt năm 1988.

4 Cống lấy nước số 1: Lấy nước cho Hệ thống Kênh Đông 3 cửa x 3 x 4 m. Cao trình ngưỡng +14 00 m. Cửa van đóng mở bằng tời điện. Lưu lượng thiết kế: 88 m3/s có bố trí kết hợp làm thủy điện ở 1 cửa đã làm ống áp lực.

5 Cống lấy nước số 2: Lấy nước tưới cho Hệ thống Kênh Tây kết cấu tương tự như Cống lấy nước số 1.

6 Tràn xả lũ: Làm bằng BTCT kiểu tràn sâu có 6 cửa mỗi cửa rộng 10 m. Cao trình ngưỡng tràn +14 00 m. Lưu lượng xả thiết kế là 2.800 m3/s cửa van hình cung đóng mở bằng tời điện năm 1998 đã thay thế máy đóng mở bằng piston thủy lực.

3. Hệ thống kênh chính:

1 Kênh chính Đông: Đã hoàn thành năm 1985 dài 45.210 km (địa phận Tây ninh từ K0- K34+644 tưới cho các huyện Dương Minh Châu Gò dầu Trảng bàng; địa phận Củ chi từ K34+644 - K45 +210)

·      Lưu lượng đầu kênh          :           64 45 m3/s
·      Chiều rộng bờ kênh           :           từ 5 - 6 m
·      Chiều rộng đáy kênh         :           từ 3 - 5 m
·      Diện tích khống chế:         :           50.077 ha

Công trình trên kênh đã làm gồm: 9 Cống điều tiết 38 Cống đầu kênh cấp 1 3 Cầu xe cơ giới 10 Cầu xe thô sơ 6 Cống tiêu luồn 2 Cống qua đường 10 Tràn bên 1 Tràn cuối kênh.

2 Kênh chính Tây: Đã hoàn thành năm 1985 dài 38 75 km tưới cho các Huyện: Dương Minh Châu Gò dầu Hòa thành Châu thành Tân biên Thị xã Tây ninh 8 km đầu kết hợp tiêu nước về Kênh tiêu chính Phước hội- Bến đình.

·      Lưu lượng đầu kênh          :           71 9 m3/s
·      Chiều rộng đáy kênh         :           từ 3 5 - 6 m
·      Chiều rộng bờ kênh           :           từ 5 - 6 m
·      Diện tích khống chế:                     41.000 ha.

Công trình trên kênh đã làm gồm: 3 Cống điều tiết 1 Cống điều tiết kết hợp Tràn và Bậc nước cuối kênh 3 Cầu xe cơ giới 2 Cầu xe thô sơ 8 Cống tiêu luồn 14 Cống tiêu vào kênh   4 Tràn bên 1 Tràn bên vào kênh 19 Cống lấy nước đầu kênh cấp 1 1 Cầu máng kết hợp Cống điều tiết (Q= 37 m3/s dài 120 m).

4. Hệ thống kênh các cấp: (giai đoạn do Bộ trực tiếp quản lý: Tây ninh từ 1981 đến hết 1990 Củ chi từ 1985 đến hết 1993)

1- Hệ thống Kênh cấp 1: đã làm 38 / tổng số 44 tuyến Kênh cấp 1 Kênh Đông và 19/ 22 tuyến Kênh cấp 1 Kênh Tây. Số đã làm đạt khoảng 90% khối lượng.

2- Hệ thống Kênh cấp 2: đã làm 384 km/ 480 km đạt 80% khối lượng.

3 Hệ thống Kênh cấp 3: đã làm 600 km/ 1500 km đạt 40% khối lượng.

4- Công trình trên kênh: đã làm được 4.969 cái (Cống đầu kênh: 3.229 Cống qua đường: 1.500 Bậc nước: 195 Tràn: 45)

5- Kênh tiêu:

a-        Hệ thống tiêu Kênh Đông: Mới làm xong 3/14 tuyến kênh số còn lại mới hoàn thành đạt 1/2 hoặc 2/3 khối lượng.

b-      Hệ thống tiêu Kênh Tây:

+ Trục tiêu chính:

·      Rạch rẽ dài 16 5 km mới hoàn thành 1/3 khối lượng.
·      Bàu vuông- Suối đá dài 5 km đã hoàn thành.
·      Phước hội- Bến đình dài 16 8 km đã hoàn thành.

Công trình trên kênh tiêu đã làm gồm: 3 Cống điều tiết kết hợp bậc nước và 3 Càu giao thông.

+ Hệ thống kênh tiêu cấp 1 2: đã cơ bản hoàn thành 3/23 tuyến tiêu cấp 1 số còn lại mới hoàn thành đạt 1/2 hoặc 2/3 khối lượng.

5. Công trình quản lý:

1 Đường quản lý: gồm 50 km đường cán đá tráng nhựa 177 km rải đất cấp phối bờ đập và kênh chính.

2 Đường điện quản lý 35 KV: dài 35 km từ thị xã Tây ninh xuống Công trình Đầu mối.

3 Đường dây thông tin liên lạc: đã giao cho đơn vị quản lý khai thác và đã tháo dỡ.

4 Nhà quản lý: gồm 18 Trạm quản lý các Cống điều tiết trên Kênh chính 3 Trạm quản lý Đập phụ Nhà làm việc tại thị xã Tây ninh Đầu mối và TP. HCM 1 Nhà bảo vệ của Công an Hồ nước và một số cơ sở hạ tầng khác phục vụ yêu cầu quản lý.

5 Các cơ sở quan trắc: gồm 2 Trạm đo mưa thượng nguồn 1 Trạm khí tượng tại Đầu mối và hệ thống ống đo áp mốc quan trắc lún xê dịch .. tại Đập chính Đập Suối đá Bàu vuông.

III- CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA XÂY DỰNG:

1 Các đơn vị tư vấn gồm: 9 đơn vị thuộc Bộ Thủy lợi Tây ninh Tp. Hồ Chí Minh Bộ Giao thông Bộ xây dựng. Trong đó Cty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi 2 là đơn vị nhận thầu chính thiết kế.

2 Các đơn vị xây lắp: Tổng số 45 đơn vị (Xin xem danh sách kèm theo)

a-         Thuộc Bộ Thủy lợi (nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) gồm: 7 đơn vị trong đó Liên hiệp các Xí nghiệp Xây dựng Thủy lợi 4 (nay là Tổng Cty Xây dựng 4) là đơn vị nhận thầu chính xây lắp đảm nhiệm thi công Đầu mối và Kênh chính.

b-        Thuộc Tỉnh Tây ninh gồm: 18 đơn vị trong đó Công trường Thủy lợi Dầu tiếng Tỉnh Tây ninh là đơn vị nhận thầu chính xây lắp Hệ thống Kênh mương các cấp.

c-         Thuộc Tp. Hồ Chí Minh gồm: 3 đơn vị trong đó Ban Quản lý XDCT Thủy nông Kênh Đông Củ chi có chức năng là đơn vị nhận thầu chính xây lắp Hệ thống Kênh mương các cấp.

d-        Ngoài ra có sự tham gia của: 5 đơn vị thuộc Bộ Giao thông 2 đơn vị Quân đội và 1 của ngành Bưu điện.

IV- CÁC MỐC XÂY DỰNG:

·      Ngày 12/01/1983 chặn dòng đợt I
·      Ngày 19/12/1983 chặn dòng đợt II
·      Ngày 12/07/1984 Hồ Dầu tiếng bắt đầu tích nước.
·      Ngày 12/01/1985 bắt đầu đưa nước vào phục vụ sản xuất.
·      Ngày 11/08/1989: Nghiệm thu cấp Bộ đối với các hạng mục Công trình Đầu mối.
·      Ngày 10/08/1991: Phúc tra các hạng mục Công trình Đầu mối nghiệm thu Kênh chính Đông và Kênh chính Tây.
·      Từ 1982 - 1998 công trình được bố trí đầu tư tiếp để sửa chữa nâng cấp Đầu mối Kênh chính và hoàn thiện Kênh các cấp.
·      Ngày 16/12/1998: Bộ trưởng Bộ NN&PTNT phê duyệt Biên bản nghiệm thu đưa HTCTTL Dầu tiếng tỉnh Tây ninh vào khai thác sử dụng (Quyết định số 3455/QĐ-BNN-QLN)

PHẠM PHÚC TRINH