GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THỦY LỢI DẦU TIẾNG (2)


GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THỦY LỢI DẦU TIẾNG (2)

Trích "Báo cáo kết quả đầu tư xây dựng Hệ thống Thủy lợi Dầu Tiếng phần vốn Trung ương do Bộ quản lý từ 1977 đến hết 1998"

Phần B- KẾT QUẢ THỰC HIỆN

I VỀ MỤC TIÊU:

Các mục tiêu về xây dựng đã đạt được cơ bản từ 1985 giai đoạn 1986-1991 tiếp tục hoàn thiện. Giai đoạn từ 1992-1998 việc đầu tư xây dựng tiếp ở Đầu mối và Kênh chính chỉ chiếm 4 % tổng mức đầu tư của cả Hệ thống chủ yếu là sửa chữa nâng cấp chiếm 82% làm mới chiếm 18%.

Kết quả đạt được về mục tiêu như trình bày ở Phần A mục II- TÓM TẮT NHỮNG CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH (trang 2 - trang 4).


II VỀ KHỐI LƯỢNG:

Đơn vị tính: m3                          

Loại công tác

NVTK
1979

BVTC

TH đến hết
1998

Đất đào
Đất đắp
Đá các loại
Bê tông các loại

15.456700
33.658.100
890.980
263.000

39.050.181
34.148.358
922.426
204.757

34.384.508
31.529.841
795.554
246.193

Trong đó

Loại công tác

Bộ NN&PTNT

 Tây ninh

Tp. HCM

Đất đào
Đất đắp
Đá các loại
Bê tông các loại

30.617.331
25.348.638
793.569
200.022

2.092.402
4.109.933

44.048

1.674.775
2.071.270
1.985
2.123

                            

III- VỐN ĐẦU TƯ:

 
Căn cứ Quyết định số 2978/QĐ-BNN-TCCT ngày 02/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành HTCTTL Dầu tiếng tỉnh Tây ninh:

1-    Phần vốn trung ương do Bộ trực tiếp quản lý:  
   
- Theo nguyên giá:    60.352.979.353 đ.
- Quy đổi về mặt bằng giá 1993:    1.214.404.163.889 đ.

Trong đó:

a Vốn đầu tư thành TSCĐ:   
- Theo nguyên giá:    58.142.861.369 đ.   
- Quy đổi về mặt bằng giá 1993:    1.211.652.818.488 đ.   

b Vốn đầu tư thành TSLĐ:   
- Theo nguyên giá:    481.705.170 đ.   
- Quy đổi về mặt bằng giá 1993:    869.442.546 đ.   

c Vốn đầu tư không tính vào giá trị công trình:   
- Theo nguyên giá:    1.728.412.814 đ.   
- Quy đổi về mặt bằng giá 1993:    1.881.902.855 đ.         

2- Phần vốn TƯ và địa phương do các địa phương quản lý:

a- Tỉnh Tây ninh:

Theo Báo cáo tổng kết công tác làm thủy lợi 5 năm 1981-1985 của UBND Tỉnh Tây ninh và Báo cáo sơ kết tình hình đầu tư thực hiện hoàn chỉnh giai đoạn I HTTL Dầu tiếng Tây ninh của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tây ninh tháng 08/1996: Phần vốn TƯ và địa phương do Tỉnh quản lý đầu tư là: 251.144.383.739 03 đ.    Lấy chẵn:  251 2 tỷ đ. (Con số về phần vốn địa phương do Tỉnh Tây ninh chưa được thống kê đầy đủ- Ước tính toàn bộ theo mặt bằng giá 1993 khoảng 280 tỷ đồng)


b- Khu tưới Củ chi:

Theo Báo cáo việc thực hiện công tác tiếp nhận bàn giao công trình thủy lợi Kênh Đông Củ chi của Cty Quản lý khai thác dịch vụ thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tp. Hồ Chí Minh tháng 05/1998: Phần vốn do Tp. Hồ Chí Minh đầu tư tính đến hết 1994 quy đổi về mặt bằng giá 1993 là: 78.688.087.671.000 đ.    Lấy chẵn:    78 7 tỷ đ.

Như vậy tổng vốn đầu tư công trình vào khoảng 1.544 đên 1.580 tỷ đồng (tính theo mặt bằng giá 1993)

IV- ĐÁNH GIÁ VỀ KẾT QUẢ XÂY DỰNG:

1- Đánh giá của Hội đồng Nghiệm thu cấp Bộ tại kỳ họp ngày 10/08/1991:

Công tác xây lắp 9 hạng mục công trình chính của Hệ thống công trình Thủy lợi Dầu tiếng Tỉnh Tây ninh (6 h/m công trình Đầu mối Kênh chính Đông Kênh chính Tây và các h/m công trình quản lý) đã được thực hiện cơ bản phù hợp với thiết kế các tiêu chuẩn quy phạm xây dựng quy trình vận hành kỹ thuật và cũng phù hợp với các yêu cầu nghiệm thu đưa vào vận hành sử dụng các hạng mục công trình đã xây dựng xong. Tuy còn có một số hạng mục chưa xong và có một số việc phát sinh mới trong quá trình vận hành nhưng đã được sử dụng 6 năm có hiệu quả. Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ quyết định chấp nhận nghiệm thu chính thức đưa 9 hạng mục nói trên vào sử dụng với sự đánh giá chất lượng công tác xây lắp cơ bản đạt yêu cầu kỹ thuật. Tuy nhiên hồ chứa mới làm việc với mực nước thiết kế 24 37 m (mực nước dâng bình thường 24 40 m) chưa làm việc ở mực nước lũ kiểm tra 25 10m do đó cần phải theo dõi thật kỹ phát hiện kịp thời các diễn biến khi gặp lũ lớn để Bộ có biện pháp xử lý bổ sung nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình.
Các hạng mục công trình chưa xong so với LCKTKT được duyệt sẽ được ghi vào kế hoạch xây dựng trong vài năm kế hoạch tới để hoàn thành.
Các vấn đề phát sinh mới Hội đồng nghiệm thu nhất trí báo cáo Bộ trưởng xem xét đưa vào LCKTKT bổ sung trình Nhà nước giải quyết cụ thể trước khi có quyết định bàn giao cho cơ quan quản lý.
Đề nghị Bộ trưởng chỉ đạo các cơ quan chức năng sớm giải quyết các tồn tại cho bàn giao đưa vào sử dụng.


2- Kết quả đầu tư bổ sung sau nghiệm thu cấp Bộ:

Các danh mục công việc còn tồn tại sau nghiệm thu cấp Bộ đã được Thủ tướng phê duyệt cho phép đầu tư bổ sung tại Quyết định số: 498-TTg 12/10/1993. Phần vốn NS do Bộ Thủy lợi và nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quản lý đã được bố trí từ 1992- 1998. Trong quá trình thực hiện có điều chỉnh bổ sung một số danh mục theo yêu cầu của Đoàn công tác của Chính phủ tháng 12/94 và bổ sung xử lý một số hư hỏng năm 1997 theo văn bản số: 2796/KTN 13/06/1997 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý khai thác công trình thủy lợi Dầu tiếng.
Tính đến cuối năm 1998 việc đầu tư bổ sung đã hoàn thành. Chất lượng xây dựng kể cả sửa chữa và nâng cấp được đánh giá đạt yêu cầu kỹ thuật.


3- Tồn tại:

So với yêu cầu giải quyết các tồn tại của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ tháng 08/91 và của Đoàn công tác Chính phủ tháng 12/1994 hiện còn một số tồn tại chưa bố trí khắc phục được hoặc chưa khắc phục triệt để đó là: Xử lý các vết nứt trên cầu công tác Thấm ở tường biên trụ pin Tràn xả lũ; Thấm ở hạ lưu nơi tiếp giáp giữa đập và cống số 1 và kênh chính Đông; Joint cửa và đê quai Cống lấy nước số 1 và Cống lấy nước số 2; Ap trúc K9- K12 K24- K26 Kênh chính Đông; Ap trúc K4- K8 K15- K17 K24- K26 K22- K27 Kênh chính Tây.


V- NHẬN XÉT VỀ GIÁ THÀNH VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN:

1-    Giá thành:

Tổng vốn đầu tư cho công trình vào khoảng 1.544 - 1.580 tỷ đồng.
- Suất đầu tư trên quy mô hồ chứa dung tích 1 58 tỷ m3 nước là: 1.000 đ/m3.
- Suất đầu tư trên diện tích tưới trực tiếp 64.830 ha (không kể tưới gián tiếp phục vụ công nghiệp sinh hoạt giao thông du lịch ...) là: 23 82- 24 37 triệu đ/ha lấy chẵn là 25 triệu đ/ha.
Giá thành công trình thấp nhờ các yếu tố sau:
-    Việc quản lý giá chặt chẽ.
-    Tỷ trọng thi công cơ giới cao.
-    Thực hiện tốt phương châm " Nhà nước và nhân dân cùng làm" "Trung ương và địa phương cùng làm" trong xây dựng thủy lợi.
Trong 5 năm đầu làm kênh mương (1981-1985) tỉnh Tây ninh đã huy động được 410.597 lượt người lên công trường làm nghĩa vụ lúc cao điểm 22.792 người lúc thấp nhất 7.205 người đạt 9.910.903 ngày công định mức   thực hiện  được: 7.523.037 m3 đào đắp 8.348 m3 đá 25.994 m3 bê tông. 
-    Đơn giá và chi phí đền bù thấp: Tổng chi phí đền bù bằng 0 55% tổng mức đầu tư.


2.    Cơ cấu đầu tư:

Tỷ trọng đầu tư (phần vốn Bộ quản lý) đối với từng khu vực:
  • Đầu mối: 52 36%
  • Kênh chính: 16 82% (Tây ninh: 16 36% Củ chi: 0 46%)
  • Kênh các cấp: 13 48% (Tây ninh: 11 50% Củ chi: 1 98%)
  • Kênh tiêu: 1.87% (Tây ninh: 1 78% Củ chi: 0 09%)
  • Công trình quản lý: 15 47% (Tây ninh: 15 37% Củ chi: 0 10%)
Như vậy tỷ trọng đầu tư cho hệ thống kênh và công trình quản lý là:
    47 64%    (Tây ninh: 45 01% Củ chi: 2 63%)
Ghi chú: KTCB khác:  10 29% (Đền bù: 0 55% Chi Ban A: 0 49% ..) đã phân bổ cho các hạng mục.

3.    Hiệu quả:

a-    Khu tưới Tây ninh:
Theo Báo cáo sơ kết tình hình đầu tư thực hiện hoàn chỉnh giai đoạn I HTTL Dầu tiếng Tây ninh của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tây ninh tháng 08/1996: Tính đến Đông- Xuân 1996-97 diện tích tưới trong vùng tự chảy là 43.800 ha đạt 83% diện tích thiết kế và bằng 96% diện tích thiết kế tự chảy. Nếu tính 970 ha tưới lợi dụng triều ở TN1 N4 N8 (Gò dầu) TN17 (Châu thành) N26 (Trảng bàng) thì diện tích tưới tự chảy đã ghi trong thiết kế gần như phủ hoàn toàn.

b-    Khu tưới Củ chi:
Theo Báo cáo việc thực hiện công tác tiếp nhận bàn giao công trình thủy lợi Kênh Đông Củ chi của Cty Quản lý khai thác dịch vụ thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tp. Hồ Chí Minh tháng 05/1998: diện tích tưới của Khu tưới đạt 10.944 ha ( tự chảy: 8.849 ha tạo nguồn: 2.095) đạt 91 2% diện tích thiết kế.

c-    Đánh giá hiệu quả:
Tỷ lệ hoàn vốn (ERR) theo dự tính khi thẩm định của Ngân hàng Thế giới (1978) là 20 % theo báo cáo hoàn tất dự án (PCR) của tổ chức FAO-CP thay mặt cho Chính phủ Việt nam lập năm 1989 (đã được Vụ đánh giá hoạt động của Ngân hàng Thế giới xác nhận) là 7%. Cũng theo báo cáo này trong mục Phân tích kinh tế Dự án đã xác định suất đầu tư là 17 USD/1000 m3 (159 8 VND/m3- theo mặt bằng giá 1989)
Tỷ lệ hoàn vốn (ERR) theo tính toán của Viện KSTKTL Nam bộ năm 1991 là 18 48% (với điều kiện đầu tư bổ sung 50 triệu VND).

Trên đây là báo cáo sơ bộ về hiệu quả phục vụ sản xuất nông nghiệp theo số liệu báo cáo của ngành Thủy lợi Tây ninh (1997) và Tp. Hồ Chí Minh (1998) và các chỉ tiêu đánh giá trước đây.
 
Hệ thống công trình Thủy lợi Dầu tiếng có thời gian xây dựng dài là một dự án lớn về quy mô khối lượng xây dựng tiền vốn và được các tổ chức quốc tế cho vay vốn do đó có rất nhiều vấn đề về kỹ thuật kinh tế xã hội cần được tổng kết đánh giá một cách toàn diện để kết luận được việc bảo đảm hiệu quả kinh tế và các lợi ích của vốn đầu tư khai thác tốt tài nguyên tiềm năng lao động đất đai và mọi tiềm lực của đất nước đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái để xây dựng thành công cơ sở vật chất của Chủ nghĩa xã hội.

Báo cáo này được lập tháng 10/1998 phục vụ cho bàn giao HTCTTL Dầu tiếng và được hiệu chỉnh lại số liệu về vốn đầu tư (do Bộ trực tiếp quản lý) sau khi Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt tại Quyết định số 2978/QĐ-BNN-TCCT ngày 02/7/2001. 

Báo cáo chưa đề cập đầy đủ kết quả đầu tư bằng nguồn vốn từ ngân sách và sự đóng góp của nhân dân do tỉnh Tây Ninh và Tp. Hồ Chí Minh quản lý huy động cũng như chưa đề cập được kết quả đầu tư do Cty Khai thác Thủy lợi Dầu tiếng làm chủ đầu tư từ sau 1998.

PHẠM PHÚC TRINH